Liên kết web

Đối tác

Thống kê truy cập

Đang Online: 21231

Trong tuần: 46144

Trong tháng: 543726

Tổng: 1947435

Giới thiệu - Tổng quan

Thứ Ba (31/8/2010 | 07:00 GMT + 7)

Phạm vi, vị trí và quy mô điều chỉnh QH chi tiết 1/500 khu dân cư Cát Lái

a. Vị trí và giới hạn khu đất:
- Khu đất điều chỉnh quy hoạch nằm trong khu dân cư Cát Lái, phường Cát Lái, quận 2, thành phố Hồ Chí Minh có các mặt tiếp xúc như sau:
      + Phía Tây - Bắc: Giáp khu nhà liên kế vườn.
      + Phía Tây - Nam: Giáp khu nhà liên kế vườn và trục đường số 58.
      + Phía Đông - Nam: Giáp đường số 69 (trục giao thông đối ngoại, lộ giới 60m)
      + Phía Đông - Bắc: Giáp đường số 44 và trường Đại học Hàng Hải (dự kiến).
(* Ghi chú: tên các trục đường và khu dân cư trong khu vực tiếp giáp của khu đất quy hoạch thuộc quy hoạch chi tiết Khu dân cư Cát Lái, quy mô 152,92 ha đã được phê duyệt).

b. Quy mô diện tích điều chỉnh quy hoạch: 5,70 ha
1. Đặc điểm tự nhiên:
- Khu vực quy hoạch thuộc vùng khí hậu thành phố Hồ Chí Minh là khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, trong năm có hai mùa tương phản nhau rõ rệt:
     +  Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
     +  Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- Khí hậu tương đối ổn định, diễn biến thay đổi từ năm này qua năm khác nhỏ. Không có thiên tai do khí hậu, không gặp thời tiết quá lạnh hay quá nóng (thấp nhất khoảng 130C và cao nhất khoảng 400C), không có gió Tây khô nóng, ít trường hợp mưa quá lớn (lượng mưa cực đại không quá 200 mm). Hầu như không có bão.
- Nhiệt độ không khí trung bình năm là 270C.
- Độ ẩm không khí trung bình là 82%.
- Có 02 hướng gió chính:
     + Từ tháng 01 đến tháng 06 là gió Đông - Nam với tần suất 20% - 40%, gió Đông ( 20% ) và  gió Nam ( 37%)
     +  Từ tháng 07 đến tháng 12 hướng gió thịnh hành là gió Tây - Nam. Đây là thời kỳ có tốc độ   gió mạnh nhất trong năm, tốc độ gió trung bình là 2-3m/s, lớn nhất là 36m/s (1972).
- Khu vực có nền đất tương đối cao, hoàn toàn không chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều trên sông rạch.

2. Địa hình, địa mạo:
Thủ Thiêm là một bộ phận của đồng bằng ngập triều ven sông Sài Gòn. Đây là một vùng đất ngập nước đặc biệt, là nơi mà ta gặp được sự cùng tồn tại các loài thực vật nước ngọt và nước lợ. Kết quả khảo sát thổ nhưỡng cho thấy đây là vùng đất phèn tiềm tàng, hàm lượng clo trong dịch đất không cao nhưng có sự giảm dần từ bờ sông vào nội đồng đã chứng tỏ có sự xâm nhiễm mặn.
Trên thực tế, nước lợ từ hạ lưu có thể đi ngược trên dòng sông chính và vượt quá khu vực bán đảo Thủ Thiêm khi triều cường, nhưng mạng lưới lạch triều nông đã làm chậm quá trình xâm nhập của nước lợ vào nội đồng, và nước lợ sẽ không dừng ở lâu trong nội đồng cho tới pha triều rút tiếp theo.
Mặt khác, đất giàu hữu cơ và thảm thực vật đầm lầy dày đặc đã duy trì lượng nước ngọt và điều này cản trở nước lợ xâm nhập xa vào đồng ngập. Đây là ví dụ rất rõ ràng cho thấy mối cân bằng mong manh giữa các đặc điểm địa mạo và thuỷ chế là facto chính đang kiểm soát các hoạt động của đất ngập nước Thủ Thiêm và vì lý do này mà thực vật nước ngọt có thể mọc ở ngay sau dải hẹp thực vật nước lợ nằm dọc theo các lạch triều trong vùng đất ngập nước này.

3. Khí hậu, thủy văn:
a. Thủy văn:
Khu quy hoạch chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Sài Gòn. Sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông. Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân trong khu vực.
b. Khí hậu:
- Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa, từ tháng 5 - 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm, với số ngày có mưa là 120 ngày. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa.
- Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5OC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29OC (tháng 4), tháng thấp nhất 24OC (tháng 1). Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng 9.500 - 10.0000C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ.
- Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới. Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam. Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây - Nam.
- Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa. Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây - Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa. Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động.
- Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày. Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt…
- Nhìn chung khí hậu ở khu quy hoạch có tính ổn định cao, không gặp thời tiết bất thường như bão lụt, nhiệt  độ quá nóng hoặc quá lạnh.

Hoàng Lan, BQL Thủ Thiêm
 

 

Các tin bài khác: >>