Tiếng Việt| English
Tin tức mới
Xem bài viết theo chủ đề
Xem bài viết theo chủ đề
Xem bài viết theo chủ đề
Xem bài viết theo chủ đề
Số lượt người truy cập
692144

THÔNG TIN TỔNG HỢP - Thông tin chung
Thứ tư (14/12/2016 | 01:00 GMT + 7)
HƯỚNG DẪN THI TUYỂN, TUYỂN CHỌN THIẾT KẾ QUY HOẠCH, KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA BÀN KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM

I. Các công trình yêu cầu phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn phương án quy hoạch, kiến trúc:
1. Các khu vực và công trình đặc thù trong đô thị:
a) Công trình mang tính biểu tượng, công trình điểm nhấn, công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị hoặc các công trình có yêu cầu đặc thù như tượng đài, quảng trường, các điểm nút, điểm nhấn trong đô thị, công trình tại vị trí cửa ngõ hàng không, đường thủy, đường bộ, gồm:
- Các công trình giáp bờ sông Sài Gòn, cụ thể:
+ Khu chức năng số 1: lô 1-16, 1-20, 1-21;
+ Khu chức năng số 2: lô 2-11, 2-12, 2-19, 2-20, 2-21, 2-24, 2-25, 2-27, 2-28;
+ Khu chức năng số 3: lô 3-14, 3-15, 3-16, 3-17;
+ Khu chức năng số 4: 4-26;
+ Khu chức năng số 8: lô 8-1, 8-2, 8-3;
- Các công trình giáp đại lộ Vòng cung đoạn qua Khu Lõi Trung tâm: lô 1-8, 1-9, 1-10, 1-11, 1-12, 1-13, 1-14, 1-15; lô 2-5, 2-6, 2-7, 2-8, 2-13, 2-14, 2-15, 2-22, 2-26;
- Các công trình giáp đường Ven hồ (đoạn từ đường Bắc Nam đến đường Mai Chí Thọ), gồm 08 lô: Lô 1-1, lô 1-2, lô 1-3, lô 2-1, lô 2-2, lô 3-3, lô 3-4 và lô 3-5;
- Các công trình giáp Quảng trường Trung tâm: lô 1-7, 1-11, 1-15, 1-18, 1-19; lô 2-1, 2-3, 2-5, 2-7, 2-9, 2-11;
- Các công trình xung quanh nút giao đại lộ Vòng cung với các đường nối cầu qua sông Sài Gòn: lô 3-10, 3-11, 3-14, 3-15; lô 1-9, 1-10, 1-13, 1-14, 1-16, 1-17; lô 2-13, 2-15, 2-22, 2-23; nút giao đường Trần Não và đại lộ Vòng cung: lô 4-11, 4-20, 4-21;
b) Công trình là biểu tượng về truyền thống, văn hóa và lịch sử có ý nghĩa đặc biệt quan trọng theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố, các công trình là điểm nhấn đô thị trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm: lô 1-12, 1-19, 1-20, 1-21; lô 2-22, 2-28; lô 3-17; lô 5-1, 5-2; lô 6-1.
c) Các công trình có yêu cầu kiến trúc trang trọng như trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, trung tâm hành chính, chính trị cấp đô thị: lô 5-1;
d) Các công trình cầu qua sông Sài Gòn và các kênh rạch khác trong phạm vi Khu đô thị mới Thủ Thiêm: cầu Thủ Thiêm 2, Thủ Thiêm 3, Thủ Thiêm 4, cầu đi bộ Thủ Thiêm và cầu 19.
Các công trình khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố.
a. Công trình có tầng cao từ 30 tầng trở lên và các công trình dân dụng cấp I, cấp đặc biệt.
b. Quy hoạch chi tiết các khu phức hợp thuộc Khu Lõi Trung tâm (Khu chức năng số 1, Khu chức năng số 2a và số 2b).
Người quyết định đầu tư phê duyệt hình thức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án; phê duyệt kế hoạch tổ chức thi tuyển và kinh phí thi tuyển; phê duyệt kết quả thi tuyển.

II. Yêu cầu về quản lý quy hoạch, kiến trúc đối với Công trình phức hợp nhà ở chung cư, thương mại:
1. Quy định về địa điểm và chức năng công trình:
a) Địa điểm xây dựng và chức năng công trình phải tuân thủ theo Quy hoạch phân khu được duyệt, có thể kết hợp các loại hình công trình phức hợp trong một lô phố gồm chức năng căn hộ ở và chức năng thương mại (văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại, dịch vụ, cửa hàng bán lẻ, rạp chiếu phim...).
b) Tỷ lệ diện tích sàn xây dựng giữa các chức năng thương mại được phép linh hoạt trên cơ sở phải đảm bảo không làm tăng tổng diện tích sàn xây dựng công trình và không tăng tổng diện tích sàn chức năng căn hộ ở theo Quy hoạch phân khu được duyệt.
2. Quy định về mật độ dân cư trong công trình:
a) Mật độ dân cư trong công trình (là dân số tính trên diện tích đất ở của lô phố) không được vượt quá mật độ và chỉ tiêu dân số của lô phố được xác định trong Quy hoạch chi tiết và Quy hoạch phân khu được duyệt.
b) Số lượng căn hộ chung cư có thể được thay đổi tăng so với Quy hoạch phân khu được duyệt trên cơ sở không làm tăng chỉ tiêu dân số và đảm bảo các chỉ tiêu về chổ đậu xe ô tô (tối thiểu 1,5 chổ/ căn hộ và 1 chổ/120m2 sàn thương mại), hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo Quy hoạch phân khu được duyệt.
3. Quy định về quy mô xây dựng:
a) Tầng cao:
- Số tầng cao tối đa phải bảo đảm phù hợp Quy hoạch phân khu được duyệt, đường viền tuyến phố phải được đảm bảo với khối đế cao tối thiểu 4 tầng (tương đương 16m)
- Số tầng cao công trình được chấp thuận tăng thêm tối đa 20% trên cơ sở không làm tăng tổng diện tích sàn xây dựng trên mặt đất, thông qua việc giảm diện tích chiếm đất xây dựng công trình hoặc tăng thêm chiều cao của khối đế lên tối đa 8 tầng (tương đương 32m).
- Vị trí các khối tháp cao tầng phải đảm bảo không cản trở tầm nhìn thông thoáng về hướng sông Sài Gòn và Hồ Trung tâm của các công trình lân cận. Số tầng cao giữa các khối tháp phải chênh lệch nhau 5 tầng để đảm bảo định hướng “đường chân trời đô thị” sinh động khi nhìn từ mọi hướng.
b) Khoảng lùi công trình:
- Đảm bảo phù hợp khoảng lùi quy định của các lô phố theo Hướng dẫn thiết kế đô thị của Quy hoạch phân khu được duyệt.
- Các công trình phải có mặt tiền liên tục (không có khoảng lùi) dọc theo đường phố lên tới hết chiều cao khối đế tối thiểu 4 tầng, phần công trình phía trên khối đế có thể xây dựng trùng với mép ranh khối đế hoặc có khoảng lùi theo Quy chuẩn Viêt Nam cho phép. Các phần nhô ra (bao lơn và ban công) phía trong vùng khoảng lùi được cho phép.
- Khoảng lùi tối thiểu 3 mét được chấp thuận tại tầng trệt với điều kiện là các căn hộ ở cũng nằm tại cao độ mặt đất, điều này tạo ra một khoảng không gian chuyển tiếp, như một khu vườn nhỏ phía trước, giữa không gian công cộng đường phố và không gian riêng tư bên trong các căn hộ ở. Trong trường hợp các khu vực chức năng thương mại nằm tại cao độ mặt đất, khoảng lùi 0 m nhất định phải được bảo đảm cho đến cao độ tối thiểu 4 tầng của khối đế.
- Đối với các chung cư có tầng trệt bố trí các chức năng thương mại, bố trí khoảng lùi tầng trệt thêm 4,0m so với chỉ giới xây dựng.


4. Quy định về kiến trúc, cảnh quan:
a) Hình thức kiến trúc:
- Kiến trúc công trình phải được thiết kế hài hòa với không gian đường phố, mặt đứng các hướng đều phải được nghiên cứu đồng bộ. Hình thức kiến trúc cần đa dạng, khuyến khích thiết kế theo phong cách kiến trúc hiện đại, phù hợp với đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt và nếp sống văn minh đô thị.
- Nghiên cứu thiết kế, bố trí không gian mở ở tầng trệt, kết hợp các khoảng thông tầng tại các khối đế, khối tháp để tăng khả năng thông thoáng, tăng hiệu quả sử dụng các không gian giao tiếp công cộng, góp phần mở rộng tầm nhìn, kết nối không gian xanh trong khu vực, tạo không gian thoáng rộng.
- Sử dụng các hình thức cây xanh linh hoạt, tạo không gian cảnh quan xanh cho công trình. Khuyến khích tạo các không gian mở để tăng hiệu quả tiếp cận với công trình.
- Tường rào cao tối đa 2,6m từ cao độ vỉa hè, độ rổng tói thiểu 75%, phần bệ tường rào cao tối đa 1m. Khuyến khích không bố trí tường rào tiếp giáp các tuyến đường. Chi tiết thiết kế, màu sắc, vật liệu hài hòa với công trình, kết hợp trồng cây xanh, tạo ngăn cách mềm có tính ước lệ.
b) Công năng:
- Xác định vị trí hợp lý cho các khu vực chức năng của công trình (căn hộ ở, thương mại, phục vụ, kỹ thuật…) trong tổng thể chung, vừa bảo đảm hoạt động độc lập vừa gắn kết hài hòa với nhau, có thể sử dụng chung các cơ sở hạ tầng tòa nhà một cách có hiệu quả nhất.
- Tổ chức dây chuyền và không gian sử dụng phù hợp cho các khu chức năng, bảo đảm được quản lý và vận hành độc lập mà vẫn liên thông thuận tiện cho người sử dụng và nhân viên quản lý, người phục vụ.
- Tổ chức tốt các lối giao thông tiếp cận từ các trục đường bên ngoài tới công trình, bảo đảm an toàn, thuận tiện cho cả phương tiện cơ giới và đặc biệt cho người đi bộ.
- Tổ chức tốt các sảnh cho nhiều chức năng khác nhau kể cả các khu vực tiếp nhận và vận chuyển hàng hóa cung ứng hậu cần cho tòa nhà. Tổ chức tốt các hệ thống giao thông nội bộ cho người sử dụng, người phục vụ một cách thuận tiện và có hiệu quả về vận chuyển và tiết kiệm năng lượng.
- Công trình phải được bố trí mặt tiền chính theo hướng phù hợp điều kiện khí hậu Thành phố.
c) Kinh tế – Kỹ thuật:
- Hợp lý hóa hiệu quả kinh tế giữa giá trị đầu tư xây dựng và giá trị khai thác sử dụng công trình.
- Cân đối giữa mục tiêu nâng cao chất lượng không gian công cộng và tiện ích kỹ thuật của tòa nhà với mục tiêu khai thác tối ưu diện tích sàn xây dựng vào các công năng có tiện ích sử dụng trong từng khu chức năng khác nhau.
- Các giải pháp kỹ thuật (M&E, thi công, bảo trì) có tính tiên tiến, hoàn chỉnh, đồng bộ của một tòa nhà thông minh; ưu tiên đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, phù hợp với điều kiện thi công tại Việt Nam nhằm bảo đảm chất lượng công trình cao nhất kể cả trong giai đoạn xây lắp và trong quá trình vận hành nhằm tiết giảm chi phí đầu tư xây dựng và vận hành công trình về lâu dài.
d) Công trình xanh (Green Building):
- Thiết kế công trình cần nghiên cứu kỹ các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, trình độ kỹ thuật để đề xuất các giải pháp, sáng kiến thiết kế “công trình xanh” như: Quy hoạch tổng thể toàn khu một cách bền vững; Sử dụng nước có hiệu quả; Sử dụng năng lượng có hiệu quả; Sử dụng vật liệu thân thiện môi trường; Tổ chức tốt chất lượng môi trường không khí trong tòa nhà; Đa dạng hóa các yếu tố thiên nhiên, không gian mở…
- Khuyến khích công trình có thể đạt được chứng chỉ về tòa nhà thân thiện môi trường theo các tiêu chí “công trình xanh” của Việt Nam và Tiêu chuẩn quốc tế (như LEED của Hoa Kỳ hoặc BREEAM của Anh).
e) Tầng hầm:
- Ram dốc của lối vào tầng hầm lùi so với ranh lộ giới tối thiểu là 3m để đảm bảo an toàn khi ra vào.
- Cao độ sàn tầng trệt đối với công trình có tầng hầm, tầng bán hầm không vượt quá 1,2m so với cao độ vỉa hè.
- Khuyến khích việc kết nối các tầng hầm để làm nơi đậu xe, bố trí trang thiết bị kỹ thuật và gia tăng hiệu quả sử dụng công trình; không được sử dụng tầng hầm vào mục đích kinh doanh, thương mại.
f) Cây xanh cảnh quan:
- Diện tích đất trồng cây xanh phải đảm bảo tối thiểu 20% diện tích lô đất. Chỉ tiêu cây xanh trong nhóm nhà ở chung cư tối thiểu 1m²/người.
- Khuyến khích việc sử dụng một phần diện tích sàn xây dựng trên mặt đất làm công viên, cây xanh phục vụ công cộng (trên tầng mái khối đế, tầng mái công trình và các tầng khác).
5. Quy định về kết nối giao thông:
a) Lối ra vào của xe cơ giới phải tổ chức tiếp cận công trình từ các tuyến đường nội bộ. Trên các tuyến đường chính cấp 1, cấp 2 đô thị tiếp giáp lô đất chỉ được bố trí 01 vị trí dừng xe, đưa đón khách.
b) Phải đảm bảo đủ số chổ đậu xe ô tô phù hợp quy mô sử dụng của công trình (tối thiểu 1,5 chổ đậu xe ô tô ô tô/ căn hộ và tối thiểu 1 chổ đậu xe ô tô/ 100 m2 diện tích sàn thương mại hữu dụng). Khuyến khích tổ chức tầng hầm đậu xe dưới mặt đất. Diện tích đậu xe trên mặt đất sẽ tính vào tổng diện tích sàn xây dựng công trình.
c) Tổ chức lối ra vào tầng hầm cho xe cơ giới bảo đảm đủ lưu lượng và không ảnh hưởng đến giao thông đô thị. Trường hợp chỉ có một lối ra vào, phải bảo đảm chiều rộng tối thiểu 10,5m. Trường hợp có trên hai lối ra vào, chiều rộng mỗi lối ra vào tối thiểu 6m.
Phải tách bạch lối ra vào khu vực chức năng thương mại và chức năng nhà ở. Các công trình phải bố trí lối tiếp cận cho người khuyết tật.
III.Tổ chức thi tuyển:
(tham khảo thêm hướng dẫn tại Thông tư 13/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 29 tháng 6 năm 2016_
1. Công tác chuẩn bị thi tuyển:
a) Hoàn tất các thủ tục pháp lý và thu thập các tài liệu, số liệu, thông tin về kiến trúc, quy hoạch có liên quan đến khu đất xây dựng công trình.
b) Lập kế hoạch thi tuyển và chuẩn bị kinh phí: Kinh phí tổ chức thi tuyển, giải thưởng, hỗ trợ phương án dự thi và kinh phí tổ chức tuyển chọn phương án được tính trong chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
c) Lập Yêu cầu thiết kế: Nêu rõ địa điểm xây dựng, mục đích, tính chất, quy mô của công trình, yêu cầu về ý tưởng, ý nghĩa của công trình cũng như đóng góp của công trình đó đối với cộng đồng và cảnh quan khu vực và các yêu cầu liên quan khác.
d) Lập Quy chế thi tuyển:
- Hình thức thi tuyển, tính chất, mục đích và yêu cầu của cuộc thi.
- Nêu rõ thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi.
- Quy định thống nhất về hồ sơ dự thi, ngôn ngữ sử dụng, đơn vị đo lường, đơn vị tiền tệ. Hồ sơ dự thi bao gồm thuyết minh, bản vẽ, mô hình hoặc phim 3D (nếu có).
- Các quy định khác do chủ đầu tư đề xuất theo yêu cầu của mỗi cuộc thi.
đ. Chủ đầu tư thành lập Hội đồng thi tuyển, tuyển chọn (sau đây gọi tắt là Hội đồng) để giúp chủ đầu tư đánh giá, xếp hạng các phương án. Chủ đầu tư có thể mời các chuyên gia trong nước, chuyên gia nước ngoài (nếu thấy cần thiết) trong lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch và các lĩnh vực liên quan khác tham gia Hội đồng.
2. Công tác thi tuyển:
a) Mời dự thi:
- Đối với thi tuyển rộng rãi, người tổ chức thi tuyển tiến hành thông báo mời các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu thấy cần thiết) có đủ điều kiện năng lực phù hợp tham gia thi tuyển.
- Đối với thi tuyển hạn chế, người tổ chức cuộc thi mời các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài (nếu thấy cần thiết) có đủ điều kiện năng lực phù hợp tham gia thi tuyển. Chủ đầu tư phê duyệt danh sách, số lượng các tổ chức, cá nhân được tham gia.
b) Đánh giá, xếp hạng các phương án:
Hội đồng thi tuyển, tuyển chọn thực hiện đánh giá, xếp hạng các phương án theo phương pháp chấm điểm.
c) Công bố kết quả và trao giải thưởng:
Khi tổ chức thi tuyển, tùy theo quy mô, tính chất của công trình và điều kiện thực tế, người quyết định đầu tư (hoặc chủ đầu tư) xác định số giải thưởng, mức thưởng, mức hỗ trợ kinh phí cho các phương án dự thi hợp lệ và ra quyết định về giải thưởng, tổ chức trao thưởng sau khi kết thúc cuộc thi.
IV. Tuyển chọn phương án quy hoạch, kiến trúc:
- Trên cơ sở hướng dẫn tại các điểm a, c, đ khoản 2.1 và điểm b khoản 2.2 của văn bản này, người quyết định đầu tư (hoặc chủ đầu tư) tổ chức công tác tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc cho phù hợp với quy mô, tính chất của công trình xây dựng và điều kiện thực tế.
- Việc lựa chọn đơn vị tư vấn quy hoạch, kiến trúc phải đảm bảo năng lực phù hợp quy định, có uy tín quốc tế và kinh nghiệm thiết kế các công trình có quy mô tương tự để đề xuất các phương án quy hoạch, thiết kế kiến trúc cho công trình đảm bảo chất lượng cao.
V. Các vấn đề lưu ý khác trong tổ chức thực hiện:
- Khuyến khích chủ đầu tư tổ chức thi tuyển phương án quy hoạch, kiến trúc đối với các công trình mang tính biểu tượng, công trình điểm nhấn, công trình được xây dựng tại vị trí có ảnh hưởng trực tiếp đến diện mạo cảnh quan kiến trúc của đô thị.
- Trước khi thực hiện thi tuyển, tuyển chọn phương án quy hoạch, kiến trúc, chủ đầu tư phải lập Yêu cầu thiết kế (Đầu bài) và báo cáo Ban Quản Lý Khu Thủ Thiêm cho ý kiến thống nhất về các hình thức kiến trúc theo quy chế quản lý kiến trúc khu vực, thiết kế đô thị để làm cơ sở lựa chọn phương án thiết kế xây dựng công trình có chất lượng cao, đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật.
- Sau khi hoàn thành công tác thi tuyển, tuyển chọn phương án quy hoạch, kiến trúc, chủ đầu tư gửi báo cáo kết quả đến Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm để giám sát việc thực hiện theo quy định và làm cơ sở thẩm định hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và quy hoạch tổng mặt bằng phương án kiến trúc công trình./.

Trương Thiên Thư – Ban Quản lý Khu Thủ Thiêm


CÁC TIN BÀI KHÁC >>:

Xem tin theo ngày

Ngày
.
Xem bài viết theo chủ đề
LIÊN KẾT LIÊN KẾT